B.I.M Cơ bản Kiến Trúc

Bài 7 : Vật liệu. Ánh sáng. Render.


 image001

Trong bài học này, học viên sẽ tìm hiểu cách để điều chỉnh sự hiển thị của các yếu tố xây dựng trong mô hình thiết kế ở dạng 2D và 3D. Bài học gồm:

  • Gán vật liệu cho đối tượng.
  • Điều chỉnh sự hiển thị của vật liệu khi render.
  • Render với ánh sáng ban ngày và ánh sáng nhân tạo.

1. Thiết lập vật liệu cho đối tượng.

Bạn có thể gán vật liệu cho các đối tượng trong mô hình xây dựng để hiển thị một cách chính xác đối tượng trong các bản vẽ và trong hình render. Tất cả các đối tượng trong một mô hình xây dựng đều được gán vật liệu: hoặc là vật liệu mặc định do Revit thiết lập dựa trên loại đối tượng hoặc một vật liệu cụ thể được người dùng thiết lập qua bảng Properties. Vật liệu được gán cho đối tượng sử dụng hệ thống phân cấp này:

  • Defaults – sử dụng vật liệu mặc định, hiển thị thường là màu xám.
  • Object Style – sử dụng vật liệu đặc trưng có sẵn cho từng loại đối tượng.
  • Type properties – sử dụng vật liệu chung được thiết lập cho các đối tượng cùng thuộc Family.
  • Instance properties – thiết lập loại vật liệu dành riêng cho mỗi đối tượng.

2.Thay đổi vật liệu.

Phần mềm Revit có một thư viện vật liệu rất lớn, đã được thiết lập thông số trước . Bạn có thể thiết lập bằng cách click vào đối tượng, sử dụng bảng Properties. Mỗi đối tượng có những cách chỉnh sửa riêng. Một số đối tượng sẽ có luôn tùy chọn Material trên bảng Properties. Đa số các đối tượng cần vào Edit Type, sau đó vào Edit Structure để có thể chỉnh sửa vật liệu. Sau đó, bạn có thể chỉnh sửa các vật liệu hiện có bằng cách Duplicate một loại vật liệu để tạo ra những vật liệu mới cần thiết cho thiết kế của bạn.

edit material

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng công cụ Material trong Tab Manage để chỉnh sửa các vật liệu hiện có, tạo ra những vật liệu mới, và thiết lập hiển thị của chúng trong View bản vẽ.

3.Tạo ảnh Render ngoại thất.

Bằng công cụ Render, bạn có thể miêu tả đúng hình ảnh thực tế của vật liệu công trình dưới tác động của ánh sáng và bóng đổ. Điều này giúp bạn có thể trình diễn phương án thiết kế của mình cho người khác khi công trình sau khi được xây dựng sẽ như thế nào.

Để tạo ảnh Render, đầu tiên bạn cần tạo một View 3D. Sau đó, vào View >> Render để thiết lập:

render_revit_bim

render_setting_revit_bim

  • Chất lượng (Qualify):  chất lượng tổng thể của hình ảnh render. Revit có các thiết lập gồm: bản nháp (Draft), Thấp (Low), Trung bình (Medium), Cao (Hight), Tốt nhất (Best) cùng Tùy chỉnh khác. Chất lượng hình ảnh càng cao thì hình ảnh càng thực tế hơn, nhưng sẽ mất nhiều thời gian để render hơn.
  • Output Setting: Thiết lập độ phân giải của ảnh render. Hình ảnh có độ phân giải càng cao ảnh cũng càng chất lượng, tuy nhiên cũng mất nhiều thời gian để render hơn.
  • Ánh sáng (Lighting): nguồn sáng cho dự án. Đối với ngoại thất, mặt trời thường là nguồn ánh sáng chính (Sun only), cũng có thể kết hợp cả mặt trời và ánh sáng nhân tạo (Sun and Artificial) hoặc chỉ ánh sáng nhân tạo trong các View ban đêm (Artificial Only).
  • Background – hiển thị bầu trời. Có các tùy chọn giúp bạn thiết lập như Trời ít mây (Sky: Few Clouds), nhiều mây (Cloudy) hoặc dùng ảnh làm ảnh nền.

Cách thiết lập chất lượng render ảnh hưởng rất lớn đến thời gian cần thiết để render. Do vậy giải pháp tốt nhất để Render một khung hình sẽ là:

  • Kiểm tra sơ bộ thiết lập mô hình của bạn bằng bản Render Draft để có kết quả nhanh chóng.
  • Sử dụng kết quả từ bản Render Draft để xác định các yếu tố cần phải được điều chỉnh  (ví dụ, vật liệu chưa đúng).
  • Render lại mô hình sau khi chỉnh sửa với chất lượng thấp (Có thể là Draft) nhằm kiểm những điều chỉnh trước đó. Bạn có thể giới hạn vùng render nhằm tập trung render vào vùng được điều chỉnh nhằm tiết kiệm thời gian hơn là render toàn bộ lại khung hình.
  • Khi hoàn tất tất cả các thay đổi, bạn sử dụng bản Render chất lượng cao cuối cùng để thu được hình ảnh mong muốn.

4. Tạo ảnh render nội thất và ban đêm.

Bạn cũng có thể tạo dựng hình ảnh render nội thất bằng công cụ Render của Revit. Khi render nội thất, ngoài ánh sáng mặt trời, đôi khi bạn cần sử dụng thêm các nguồn sáng nhân tạo như đèn để chiếu sáng cho công trình.

Trong render nội thất, ánh sáng nhân tạo thường nhằm các mục đích:

  • Tạo các hiệu ứng chiếu sáng cho không gian.
  • Nguồn sáng chủ yếu khi khung cảnh render là buổi tối.

Để tạo ánh sáng nhân tạo, bạn bố trí các đối tượng như đèn trần, đèn tường, hay các loại đèn trang trí vào công trình. Sau đó vào sử dụng công cụ Render của Revit để thiết lập các thông số chiếu sáng.

Render sử dụng ánh sáng nhân tạo có thể mất một thời gian dài bởi render với ánh sáng nhân tạo cần phải tính toán nhiều hơn tác động của ánh sáng trong mỗi khung ảnh được tạo ra. Khi sử dụng ánh sáng nhân tạo, khi render, bạn cần cài đặt cẩn thận:

  • render_exposure_revit_bim_hanoiSử dụng Draft render để có được kết quả nhanh chóng, nhằm xác định các điểm sai sót.
  • Tập trung vào các vùng render quan trọng, giới hạn vùng render nhằm tiết kiệm thời gian tối đa.
  • Tắt bất kỳ thiết bị chiếu sáng không cần thiết.
  • Điều chỉnh các thiết lập phơi sáng (Exposure) để kiểm soát ánh sáng của hình ảnh.
  • Sử dụng bản render chất lượng cao cuối cùng, sau khi hoàn thiện.

5. Mục tiêu

Sau khi hoàn thành bài học này, sinh viên sẽ có thể:

  • Khám phá các hiệu ứng hình ảnh của các loại vật liệu khác nhau để tạo dựng các đối tượng xây dựng chính xác.
  • Nắm rõ tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo trong một tòa nhà.
  • Thiết lập đúng hình ảnh của tòa nhà mô hình một cách thiết thực và hiệu quả.

Bài 6: Views, Visualizations.


Trong bài học này, sinh viên tìm hiểu các công cụ sẵn có trong Autodesk ® Revit  để tạo ra View bản vẽ của dự án và xác định các thông tin gì sẽ xuất hiện trong View đó. Bài học bao gồm:

  • Tạo bản vẽ 2D của công trình.
  • Tạo view 3D.
  • Thiết lập các thông tin được hiện thị.

Tiếp tục đọc

Bài 5: Companent Families.


Trong bài học này, học sinh khám phá các kỹ thuật để tạo và tùy biến các cấu kiện (Component) để trang bị đồ đạc, phụ tùng và đồ nội thất cho công trình. Bao gồm:

  • Sử dụng công cụ Component – Model in Place để tạo dựng các đối tượng và phục vụ dự án cụ thể.
  • Làm quen và chỉnh sửa Component Families hiện có để đáp ứng nhu cầu thiết kế bằng cách thêm và loại bỏ các yếu tố cũng như gán vật liệu.
  • Tạo các Component Families mới và thêm các thông số cho phép nó có thể tự động thay đổi kích thước các thành phần cấu tạo và chỉnh sửa vật liệu.

1. Component Families

Autodesk ® Revit ®  cho phép bạn tạo ra và sử dụng các nhóm đối tượng có cùng tính năng có thể dễ dàng chỉnh sửa các thông số để giúp đáp ứng các yêu cầu của các dự án khác nhau gọi là Component Families .  Nó cung cấp sự linh hoạt tuyệt vời và giúp tăng năng suất xây dựng mô hình của bạn. Bằng cách thay đổi thông số thiết lập có sẵn, bạn có thể tùy biến, dễ dàng thay đổi các thông số xác định cho các thành phần hiện có, tạo ra các loại mới khi cần thiết với các kích thước khác nhau, hình thức, khả năng hiển thị, và các đặc tính khác nhau. Ví dụ đơn giản đó là với một Component Cửa đi loại A, chỉ cần 1 thao tác thay đổi thông số, bạn có thể tạo ra nhiều chiếc cửa có hình thức tương tự như A nhưng có các chỉ số như chiều cao, độ rộng,… khác nhau. Đó chính là một trong những sức mạnh tuyệt vời của Revit và BIM.

2. Modeling In-Place Components.

Bạn có thể sử dụng công cụ Model In-Place để tạo ra các chi tiết thiết kế khi mà thư viện Component Families không có sẵn.  Model In-Place công cụ mang đến sự linh hoạt trong công việc thiết kế và sáng tạo.

Revit cung cấp năm phương pháp để tạo ra một đối tượng bằng công cụ Model In-Place. Đó là:

modeling_in_place_companent

5 công cụ tạo khối cơ bản.

  • Extrusion – tạo khối từ việc tạo một tiết diện khép kín 2D và biến nó thành 3D.
  • Blend – tạo khối 3D bằng cách tạo ra 2 diện 2D trên cùng và dưới cùng của khối cùng các tùy biến về hình khối, kích thước khác.
  • Revolve – tạo khối 3D bằng cách xoay một tiết diện 2D quanh một trục xác định.
  • Sweep – tạo khối 3D từ một tiết diện khép kín cùng đường dẫn.
  • Swept  Blend – tạo khối 3D từ 2 tiết diện khác nhau cùng đường dẫn.

Bằng 5 công cụ trên, bạn có thể tạo ra hầu hết các vật thể hình học cần thiết cho thiết kế.

3. Chỉnh sửa Component để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Đôi khi bạn sẽ cần xây dựng những đối tượng hình học gần giống với những đối tượng Component Families đã có sẵn. Cách đơn giản nhất là bạn có thể thay đổi một vài thành phần, chi tiết của Component Families có sẵn để tạo ra đối tượng bạn mong muốn.

Bạn có thể chỉnh sửa một đối tượng Component Families trong Revit bằng 2 cách:

  • Vào Revit, dùng lệnh Open >> Family và mở file chứa đối tượng cần chỉnh sửa.
  • Chọn đối tượng hiện tại đã được đặt trong dự án của bạn, sau đó mở công cụ Edit Family.

Sau đó sử dụng 5 công cụ nêu trên để tạo ra một đối tượng như mong muốn.

Lưu ý: sau khi chỉnh sửa Family bạn cần Save as và lưu nó thành file mới nhằm tránh làm hỏng Family gốc của thư viện.

4. Tạo Family mới.

Bạn cũng có thể tạo ra các Component Families mới để phục vụ nhu cầu sử dụng của bạn.

Bạn tạo ra các Component mới bằng cách: mở Revit, dùng lệnh New >> Family trong menu Revit. Sau đó chọn một file Template mẫu từ thư viện (rất cần thiết để phân loại đối tượng phục vụ nhu cầu sử dụng và lưu trữ sau này), tiếp theo sử dụng các công cụ sau để xây dựng Family:

creat family

  • Mặt phẳng tham khảo – Reference Planes để thiết lập các ranh giới chính.
  • Đo kích thước và các thông số để thiết lập vị trí.
  • Sử dụng 5 công cụ(extrusions, blends, revolves, and sweeps) để tạo các khối đặc, rỗng  từ đó tạo hình dáng đối tượng mong muốn
  • Gán vật liệu cùng những thông số cần thiết.

Các tham số của Component Families nếu  được thiết kế tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả khả năng tạo dựng mô hình của bạn, bởi vì những Component Families cho phép thay đổi dễ dàng bằng cách thiết lập lại thông số của nó.  Đây là một kĩ năng rất khó trong Revit, tuy nhiên nếu hoàn thiện được kĩ năng này,  nó sẽ mang lại cho bạn những lợi ích to lớn trong công việc.

5. Mục tiêu

Sau khi hoàn thành bài học này, học viên sẽ có thể:

  • Hiểu rõ tính chất và lợi ích vượt trội của Component families trong Revit.
  • Khám phá các kỹ thuật khác nhau để tạo ra Component mong muốn bằng các công cụ extrusions, blends, revolves, sweeps, and swept blends.
  • Hiểu rõ về cách sử dụng thông số trong tạo dựng Component Families.
  • Nắm bắt được cách để tạo ra các thông số cùng cách thiết lập tùy biến thông số để tạo ra Component mới.

BÀI 4: Tạo thang. Đường dốc. Thang máy.


Trong bài học này, học viên khám phá các kỹ thuật để tạo ra hệ thống giao thông chiều đứng trong nhà cao tầng, bao gồm: cầu thang, thang máy, và đường dốc. Bài học gồm:

  • Tạo dựng các đối tượng giao thông chiều đứng đơn giản.
  • Chỉnh sửa và tùy chỉnh các thông số cho những đối tượng phức tạp hơn.
  • Tạo lan can tại các mép sàn và khoảng hở sàn.

1. Tạo thang đơn giản và đường ram dốc.

1.1 Tạo thang

creat stair_revit_bim_hanoi

Như thể hiện trong hình dưới, cầu thang thường được tạo thành từ nhiều yếu tố, bao gồm một số yếu tố chính :

  • Treads – Bề mặt ngang bậc thang.
  • Risers – Bề mặt đứng bậc thang.
  • Stringer – hệ thống hỗ trợ cho các Treads và Risers, thường được đặt ở hai bên của cầu thang hoặc ở bên dưới Treads và Risers.
  • Railings – hệ thống tay vịn lan can nằm một hoặc cả hai bên của cầu thang.

Khi sử dụng phần mềm Revit ® để dựng cầu thang, bạn chỉ cần xác định một vài đặc điểm chính của thang, Revit sẽ tự động tạo ra một cầu thang với tất cả các yếu tố này.

 Cách đơn giản nhất, bạn vào Architecture >> Stair sau đó:

stair

1.2 Tạo đường dốc.

Đường dốc được tạo ra theo cách tương tự như thang. Bạn vào Architecture >> Ramp và thiết lập các thông số:

  • Thiết lập vị trí tầng bắt đầu và tầng kết thúc, độ rộng của đường dốc ở Properties .
  • Vẽ đường line xác định hướng đường dốc được tạo ra.

Thông thường Revit sẽ tự động tính toán độ dài cần thiết để tạo ra độ dốc 1/12 tạo điều kiện tốt nhất cho giao thông, tuy nhiên bạn cũng có thể tùy chỉnh độ dốc này khi cần thiết.

2. Tuỳ chỉnh hình dạng cầu thang.

Bạn có thể thay đổi một cầu thang bằng nhiều cách để phù hợp với yêu cầu thiết kế như:

  • Sử dụng công cụ Move hoặc Rotate để định vị hoặc định hướng lại cầu thang.
  • Thay đổi tính chất cầu thang (ví dụ, số lượng bậc, độ rộng mặt bậc…) trong bảng Properties.
  • Chỉnh sửa ranh giới đường bao của thang từ đó thay đổi hình dạng thang, thay đổi hình dạng bậc, hình dạng chiếu nghỉ…

Bạn cũng có thể phác thảo đường chạy cong để tạo ra cầu thang cong hay xoắn ốc. Khi tạo cầu thang xoắn ốc, hãy nhớ rằng một cầu thang chạy cong được giới hạn trong một vòng quay 360 °. Nếu bạn cần tạo ra một bậc thang với vòng xoay lớn hơn, hãy tạo ra nhiều phân đoạn thang sau đó kết nối chúng để tạo ra đối tượng thang liên tục.

3. Lỗ mở sàn trần dành cho thang cùng lan can.

Công cụ tạo thang trong Revit có thể tạo thang 1 cách tự động dựa trên các thông số thiết lập, tuy nhiên nó không tự động tạo các lỗ mở sàn trần cho những chiếc thang đó.

Bạn có thể tạo ra những lỗ mở bằng hai cách:

  • Lựa chọn sàn cần mở, trong tab Modify dùng lệnh Edit Boundary để tạo các lỗ đục.
  •  Sử dụng công cụ mở sàn. Bạn vào tab Architect, mục Opening và sử dụng công cụ Shaft để tạo khối đục sàn.

shaft_revit_bim

Khối Shaft được tạo thành có thể kéo theo hướng mũi tên hiển thị, nó cắt sàn ở vị trí nào thì ở vị trí đó sẽ được tạo thành các lỗ mở.

Khi tạo ra cầu thang và dốc, Revit sẽ tự động thêm lan can. Bạn cũng có thể  tạo những hàng lan can mới ở các vị trí chưa có bằng công cụ Railing trong tab Architect.

4. Tạo thang máy

Để tạo một thang máy trong các phần mềm Revit, đòi hỏi một số bước sau:

  • Đặt khối thang máy từ thư viện vào vị trí thiết kế.
  • Tạo khối Shaft để đục lỗ trần sàn theo chiều thẳng đứng kéo dài các tầng thang mái chạy qua.
  • Thêm những bức tường xung quanh trục thang máy
  • Tạo cửa ra vào trên những bức tường ở mỗi tầng.

5. Mục tiêu

Sau khi hoàn thành bài học này, sinh viên sẽ có thể:

  • Xác định sự cần thiết và tìm hiểu sự khác nhau giữa các đối tượng.
  • Khám phá những ưu điểm kiến ​​trúc và không mà các đối tượng thang,đường dốc tạo ra cùng với cách thay đổi tùy biến hình đạng đối tượng.

Bài 3: Curtain System.


Do hạn chế về khái niệm mới trong các ngôn ngữ, nhằm giúp cho các học viên mới tiếp cận với Revit dễ hiểu, chúng tôi xin tạm định nghĩa khái niệm Curtain System là hệ thống tường kính, đó là một cấu trúc xây dựng được các tạo từ các cấu kiện như: các tấm kính hoặc vật liệu khác (Panel), hệ thống lưới phân chia (Grid) và các thanh đố (Mullion). Trong đời sống bạn có thể dễ dàng thấy chúng là các bức tường kính bao bọc các tòa nhà cao tầng. Đến với bài học thứ 3 này, học viên sẽ khám phá các kỹ thuật để tạo ra và chỉnh sửa những bức tường curtain system_revit_hanoi bimkính. Bài học này sẽ bao gồm:

 – Tạo ra một bức tường kính (Curtain Wall) đơn giản với đầy đủ các yếu tố cấu tạo cùng biết cách chỉnh sửa các thông số hiện thời.

- Khám phát một số tính năng thiết kế tường kính nâng cao.

1. Tường kính – Curtain Wall.

3d curtainCurtain Wall thường được sử dụng để tạo ra lớp kết cấu bao che bên ngoài các tòa nhà hiện đại hoặc để phân tách các không gian nội thất nơi cần tầm nhìn không bị che chắn. Curtain Wall được cấu tạo từ:

  • Các panel – thường là kính, hiện nay có nhiều loại vật liệu mới.
  • Hệ thống lưới ngang – dọc chia nhỏ các bức tường.
  • Các thanh đố (Mullions) – chính là khung của panel và có tác dụng trợ tải cho Panel cũng như khả năng chống gió và tải trọng khác.

 2. Thiết kế lưới(Grid) cho tường.

Hệ thống lưới Grid chính là hệ lưới chia nhỏ bức tường Curtain Wall thành những Panel nhỏ, và các thanh đố cũng được tạo ra dựa vào hệ thống lưới đó. Trong Revit, đã có tích hợp 3 loại Curtain Wall với các đặc điểm khác nhau trong cách chia lưới. Bạn có thể lựa chon chúng trong bảng Properties.

Bạn có thể thiết kế hệ lưới riêng cho bức tường của mình bằng cách vào Properties >> Edit Type. Sau đó xuất hiện các tùy chọn sau:

edit curtain

3. Điều chỉnh lưới (Grid), song cửa (Mullion)

Bạn có thể chỉnh sửa lưới Grid bằng cách thêm, bớt, di chuyển toàn bộ lưới hoặc từng phân khúc lưới bằng cách sử dụng các công cụ Curtain Grid.

image005

  Để thêm 1 đường lưới, bạn vào Architect  >> Curtain Grid, di chuyển con trỏ chuột về cạnh ngang hoặc theo chiều dọc của bức tường Curtain, Revit sẽ cho thấy vị trí lưới sẽ được tạo thành. Sẽ có các công cụ:

Creat_Grid

  Tiếp theo vào Architect >> Mullion, để đặt đố cửa trên bất kỳ từng phân khúc dòng lưới (Grid Line Segment), trên toàn bộ đường lưới (Grid Line), hoặc trên tất cả các đường lưới và ranh giới (All Grid Lines).

curtain wall_revit_bim_hanoi

 

4.Tạo và sử dụng các loại Curtain Panel

Khi bạn sử dụng công cụ Curtain Grid để tạo hệ thống lưới, Revit sẽ chia bức tường nhỏ bức tường Curtain Wall thành các tấm Curtain Panel với cùng thuộc tính.

Theo mặc định, các tấm Panel được thiết lập là vật liệu thủy tinh trong suốt. Bạn có thể thay đổi loại Panel trong Type Selector của bảng Properties.

Bạn cũng có thể tạo ra các loại panel mới với tính chất khác nhau (ví dụ: màu sắc khác nhau, vật liệu…) bằng cách sao chép một loại hiện có và thiết lập các thuộc tính vật liệu mới để tạo ra hiệu quả mong muốn.

Edit Panel

5. Đặt cửa vào trong bức tường

Bạn thêm vào cửa để tường rèm trong Revit bằng cách thay thế các tấm panel thành các cánh cửa .Trước khi thay thế một tấm panel kính thành một loại panel cửa, bạn nên điều chỉnh các đường lưới Grid bằng cách thêm hoặc loại bỏ các phân đoạn để tạo ra tấm panel với kích thước phù hợp với kích thước của cửa mong muốn.

panel to door

6. Mục tiêu

Sau khi hoàn thành bài học này, sinh viên sẽ có thể:

  • Khám phá cách sử dụng tường kính trong thiết kế xây dựng.
  • Sử dụng các kỹ thuật khác nhau  để tạo ra một hệ thống Curtain Wall như mong muốn.

Bài 2: Tạo dựng lớp vỏ bao che.


Trong bài học này, sinh viên sẽ tìm hiểu làm thế nào để sử dụng Revit ® Architecture để tạo nên lớp vỏ công trình. Họ sẽ học cách:

  • Tạo các loại tường cùng các tính năng thiết kế của tường.
  • Tạo ra các loại tường mới và chỉnh sửa cấu trúc của chúng.
  • Đặt và điều chỉnh các thuộc tính của cửa ra vào, cửa sổ, và các lỗ tường.
  • Tạo các hình dạng mái khác nhau và đường dốc.

1. Loại tường, kết cấu tường cùng các tính năng thiết kế.

Trong thực tế và Revit, tường được cấu tạo từ các lớp vật liệu, đồng nghĩa độ dày của tường chính là tổng độ dày các lớp vật liệu, do đó việc lựa chọn đúng loại tường với đúng lớp kết cấu là rất quan trọng cho việc xây dựng một mô hình chính xác.

Khi bạn dùng lệnh để vẽ một bức tường mới, Revit ® sẽ tự động chọn loại tường cuối cùng mà bạn sử dụng.  Bạn có thể tiếp tục sử dụng loại tường này hoặc chọn một loại tường khác nhau trong ToolBar Properties. Ngoài ra,  bạn cũng có thể tùy chọn tính chất như chiều cao, vị trí của bức tường ở đây. Bạn có thể tạo ra các loại tường mới khi thay đổi lớp vật liệu kết cấu của một bức tường cũ bằng cách vào Properties >> Edit Type >> Edit Structure.

Edit wall_revit_bim

2. Cửa đi, cửa sổ, và các lỗ mở tường.

Trong Revit, cửa ra vào, cửa sổ, và các lỗ tường được mô hình hóa thành các cấu kiện (Component) và luôn được gán vào các bức tường. Bạn tạo chúng bằng cách sử dụng các Toolbar Door, Window hay Wall Opening Tool.

image005

opening wall_revit_bim

Tạo lỗ mở tường

Lỗ tường chỉ là một lỗ rỗng được mở ra trên bức tường mà không có bộ phận che chắn hay đóng lại. Cách đơn giản nhất để tạo lỗ tường: các bạn vào Architecture >> Opening >> Wall. Sau đó click chọn bức tường cần đục lỗ, sau đó đưa chuột vào vùng tường cần đục và vẽ một hình vuông theo hình dạng muốn đục.  Ngoài ra bạn có thể chọn bức tường,  sử dụng công cụ Edit Profile để đục lỗ. Sau đó dùng lệnh Draw vẽ hình dạng lỗ bạn muốn đục và kết thúc lệnh.

Bạn có thể tạo ra loại cửa mới, chỉnh sửa các loại thông số mới cho cửa như sau:

Edit_creat_door_revit_bim

Sau khi đặt một cánh cửa, cửa sổ, hoặc mở, bạn có thể điều chỉnh nó:

  • Di chuyển theo chiều ngang bằng cách dùng chuột kéo đối tượng dọc theo tường hoặc điều chỉnh thông số khoảng cách tạm thời để đặt cho nó vị trí chính xác.
  • Di chuyển cao độ chiều đứng bằng cách chỉnh các thuộc tính chiều cao trong bảng Properties.

Định hướng chính xác chiều mở cửa, hướng mở cửa bằng cách sử dụng phím Space hoặc click vào mũi tên điều khiển của cửa.

 3. Tạo mái với nhiều hình dạng khác nhau và mái dốc.

Công cụ Roof by Footprint của  Revit cho phép bạn tạo ra các mái nhà với nhiều hình dạng và hình thức khác nhau bằng cách phác thảo hoặc vẽ ranh giới mái và sau đó sử dụng công cụ Defines Slope để tạo mái dộc. Sử dụng công cụ này, bạn có thể tạo ra một mái nhà điển hình của hầu hết các phong cách kiến ​​trúc, ví dụ:

  • Hip roof – tất cả các cạnh mái đều được làm dốc.
  • Gable roof – chỉ một số cạnh mái là dốc.
  • Shed roof – chỉ một cạnh mái là dốc.
  • Flat roof – mái bằng.

Revit cũng cho phép cách vẽ mái nhà bằng công cụ Extrusion cho phép bạn tạo ra bề mặt mái nhà bằng cách Extrusion từ đường line. Công cụ này rất linh hoạt để tạo mái mà không thể được xác định trên mặt chiếu bằng, ví dụ như một mái nhà cong hoặc mái vòm.

4. Mục tiêu

  • Hiểu được phương pháp để chuyển đổi các loại tường và cách tạo ra các loại tường mới với các cấu trúc đặc biệt cùng các tính năng thiết kế.
  • Hiểu rõ các kỹ thuật của việc đặt cửa ra vào và cửa sổ, tạo lỗ mở tường.
  • Khám phá các phương pháp để tạo ra các kiểu mái đơn giản và phức tạp.

Bài 1: Dựng tường, cửa, sàn, mái.


Trong bài này, học viên sẽ tìm hiểu những kỹ thuật cơ bản trong việc sử dụng phần mềm Revit ®Architecture để tạo ra Một mô hình số của một công trình đơn giản. Bao gồm:

  • Model tường ngoại thất và tường nội thất.
  • Thêm cửa đi và cửa sổ.
  • Tạo sàn và mái đơn giản.

1. Tạo tường ngoại thất và nội thất.

Trong Revit, bạn sử dụng công cụ Wall trong Toolbar Architecture.

Creat_wall_revit

   Sau đó, trên thanh công cụ sẽ xuất hiện bảng công cụ vẽ như sau:

Creat Wall

   Các đặc điểm của bức tường tạo ra sẽ được xác định bởi các thuộc tính của loại tường mà bạn đã chọn trước khi dựng. Bạn có thể tùy chỉnh vật liệu và cấu trúc của các bức tường , cũng như chiều cao tường và nhiều tính chất vật lý khác trong Toolbar Propeties.

2. Thêm cửa đi và cửa sổ

2.1 Tạo cửa đi

  Sau khi đặt các bức tường nội và ngoại thất, bước tiếp theo sẽ là thêm cửa ra vào cho công trình. Trong phần mềm Revit, cửa đi chỉ được tạo ra khi gắn vào tường. Bạn vào Toolbar Architecture >> Door để vẽ cửa.

Creat_door_revit_bim

  Sau đó, sẽ xuất hiện bảng lệnh sau:

Creat_door_window_revit_bim

  Sử dụng phím Space để điều chỉnh hướng cửa mở.

2.2 Tạo cửa sổ

  Trong Revit, cửa sổ cũng được gắn trên tường. Vì vậy, cách tạo cửa sổ cũng tương tự với cách tạo cửa đi. Bạn sử dụng các công cụ Window trong Toolbar Architecture, sau đó vào mục Properties chọn loại cửa và chỉnh sửa tính chất và đặt nó vào vị trí tường cần đặt. Sử dụng phím Space để điều chỉnh hướng cửa mở.

3. Tạo Sàn và Mái công trình.

3.1 Tạo mái công trình.

  Hình dạng của mái phụ thuộc nhiều vào vị trí và hình dạng các tường bao xung quanh. Do vậy cách đơn giản nhất để vẽ mái là xác định hình dạng mái dựa theo các bức tường bên dưới nó. Để thực hiện, bạn vào Architecture >> Roof >> Roof by Footprint.

Creat roof_revit_bim

  Sau khi vẽ xong hình dạng mái, chọn một cạnh mái và sử dụng công cụ Defines Slope để tạo mái dốc.  Ngoài ra, học viên có thể tùy chọn loại mái và tính chất mái trong Toolbar Properties (sử dụng trước hoặc sau khi đã vẽ mái).

Creat_roof_slope_revit_bim

3.2 Tạo sàn công trình.

  Các bước để tạo ra sàn trong Revit tương tự như tạo mái. Bạn vào Architecture >> Floor >> Floor Architect và sau đó có các công cụ như sau:

creat floor_revit_bim

   Sự khác biệt chính giữa Mái nhà và Sàn nhà đó là Sàn nhà thường không dốc (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Tương tự, loại sàn và cấu trúc của sàn có thể được thay đổi trong Toolbar Properties.

4. Mục tiêu

Sau khi hoàn thành bài học này, sinh viên sẽ có thể:

  • Hiểu cách để đặt các bức tường, chọn và thiết lập tính chất các loại tường.
  • Hiểu cách đặt cửa ra vào và cửa sổ, biết chọn thiết lập tính chất các loại cửa.
  • Hiểu cách tạo sàn và mái nhà đơn giản cũng như cách thiết lập tính chất của nó.
  • Làm quen với các Toolbar thường được sử dụng như : Modify, Draw hay Properties.

Khái niệm cơ bản về BIM.


Lịch sử phát phát triển của TƯƠNG TÁC TRONG THIẾT KẾ.

TƯƠNG TÁC THIẾT KẾ là sự tương tác, chuyển giao và trao đổi thông tin giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng, bao gồm chủ đầu tư, các nhóm thiết kế, đội ngũ thi công, các cơ quan quản lý giám sát… Để hiểu rõ hơn về sự tương tác trong thiết kế,  chúng ta cần có cái nhìn tổng quan trong suốt quá trình lịch sử, cách mà thế giới xây dựng một dự án từ xưa đến nay, từ đó nắm rõ chìa khóa để xây dựng lên một phương thức Tương tác thiết kế hiệu quả nhất cho ngành xây dựng.

Trở về với lịch sử, trước thời kỳ Phục hưng, các thông tin về một thiết kế xây dựng sẽ được lưu trữ và truyền tải bằng một mô hình vật lý. Đó là những mô hình công trình được nhà thiết kế dựng theo tỉ lệ, bằng những nguyên vật liệu như đất, đá, gỗ, giấy,.. theo đúng ý tưởng thiết kế. Những mô hình vật lý này cung cấp những dữ liệu thiết kế bằng hình ảnh trực quan để tất cả mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy từ nhiều góc độ. Mọi chi tiết thiết kế sẽ được thể hiện trong mô hình 3D này, do vậy, một mô hình vật lý có thể coi như là một công cụ thiết kế, cũng có thể là hồ sơ thiết kế, và cũng là hồ sơ xây dựng.

Một mô hình bằng đất nung mô tả công trình xây dựng thời kì Ai Cập cổ đại.

Việc sử dụng các mô hình vật lý trong xây dựng đòi hỏi phải có một cách tương tác trực tiếp giữa các bên tham gia nhằm truyền tải đầy đủ và chính xác phương án thiết kế cho những người tham gia thực hiện nó.  Thậm chí có những công trình họ đã phải xây dựng một mô hình giả lập với tỉ lệ 1:1. Từ mô hình, các kiến trúc sư sẽ giải thích các thông số thiết kế của công trình, miêu tả các chi tiết để chủ dự án có thể hiểu, người thợ thủ công có thể xây dựng nó và nhà quản lý có thể giám sát quá trình xây dựng. Và khi phát sinh những vấn đề, mọi người sẽ trở về từ mô hình xây dựng để được hướng dẫn.

Đây là phương pháp tương tác thiết kế thông qua các mô hình vật lý và dựa rất nhiều vào chất lượng và kỹ năng của người thợ thủ công xây dựng. Những chi tiết khó, tỉ mỉ mà không thể được nhìn thấy trong các mô hình sẽ được giải dựa trên các kiến ​​thức và kinh nghiệm của các nhà xây dựng để thực hiện.

Thời kỳ đầu của Hệ thống bản vẽ kiến trúc.

Trong suốt thời kỳ Phục hưng, ngoài xây dựng mô hình vật lý, một hệ thống bản vẽ đã được hình thành, phát triển và áp dụng rộng rãi. Trong hệ thống này, một thiết kế xây dựng sẽ được mô tả thông qua một loạt các phép chiếu 2D, bao gồm:

- Bản vẽ Mặt bằng: Các mặt bằng cho thấy cách bố trí của phòng và không gian, mái nhà, và vị trí tổng thể.

- Bản vẽ Mặt chiếu đứng: chủ yếu để biểu diễn mặt tiền bên ngoài công trình. Nó cũng thường được sử dụng để mô tả thiết kế nội thất và bổ sung các thông tin về chiều cao của các chi tiết thiết kế quan trọng (ví dụ: trong bếp, nhà tắm .v..v..)

- Bản vẽ Mặt cắt: biểu diễn các mối quan hệ theo chiều đứng giữa các đối tượng xây dựng và cách kết nối giữa chúng.

Bản vẽ 2D

Ngoài những bản vẽ 2D, kiến trúc sư sẽ được bổ sung thêm các bản vẽ 3D nhằm giúp những người không quen với sự phức tạp trong các bản vẽ kiến trúc hiểu hơn về phương án thiết kế. Những bản vẽ 3D đó có thể được vẽ bằng cách sử dụng  phương pháp hình học. Tuy nhiên, việc tạo ra các bản vẽ 3D rất mất nhiều công sức và thời gian. Do vậy, thời kì này,nó thường được tạo ra khi phương án thiết kế đã hoàn tất, mang tính diễn họa chứ không được sử dụng như 1 công cụ phục vụ mục đích thiết kế.

BIM_3D

Các bản vẽ kiến ​​trúc được sử dụng để phục vụ cho nhiều mục đích, nó là một công cụ thiết kế, cũng có thể là bản vẽ kế hoạch xây dựng, hoặc các văn bản hợp đồng, tài liệu lịch sử,… Trong suốt một thời gian dài, nó là phương pháp cơ bản nhất để giao tiếp trao đổi thông tin giữa người thiết kế dự án, chủ đầu tư, các nhà xây dựng, nhà phê bình, cơ quan quản lý, và người sử dụng. Tuy nhiên, có 1 vấn đề lớn phát đó là khi dự án phức tạp và quy mô lớn hơn, kéo theo sự gia tăng đột biến số lượng bản vẽ, có thể hàng ngàn bản vẽ, đòi hỏi sự giao tiếp giữa các bộ phận, các bộ môn một cách chuyên sâu hơn thì phương pháp cũ này khó có thể đáp ứng được.

Vào cuối những năm 1980, nhờ sự áp dụng rộng rãi của máy vi tính vào đời sống, việc soạn thảo bằng máy tính (CAD) ra đời và thay đổi cơ bản ngành xây dựng.

Computer-Aided Drafting (CAD) (Soạn thảo bằng máy tính)

Sử dụng máy tính để xây dựng các bản vẽ đã tạo ra một bước tiến rất lớn cho ngành công nghiệp xây dựng. CAD tăng đáng kể hiệu quả số lượng cũng như chất lượng của các bản vẽ được tạo ra, trong khi cũng mang lại nhiều hơn sự chính xác, sự đồng bộ nhất quán, có thể sử dụng nhiều lần, tiết kiệm thời gian trong thiết kế và xây dựng.

BIM - autocad

Phần mềm AutoCad

Trong khi đạt được hiệu quả giá trị là rất lớn, CAD vẫn có một điểm yếu lớn như đã nói, đó là rất mất thời gian chuyển đổi giữa các bản vẽ, ví dụ như tạo mặt cắt từ mặt bằng, hay liên kết trao đổi thông tin giữa các bản vẽ của các bộ môn kiến trúc, kết cấu, điện nước…bởi CAD sử dụng các kí hiệu trừu tượng 2D để đại diện cho một thiết kế 3D. Các nét vẽ line được sử dụng trong bản vẽ không mang theo bất kỳ thông tin nào về các yếu tố mà nó đại diện. Nó chỉ là đường nét và nó có thể tạo ra mà không thể hiện chính xác các đối tượng 3D thực sự.

Mặc dù việc sản xuất các bản vẽ bằng các công cụ CAD là rất hiệu quả, tuy nhiên chưa tận dụng được tối đa tài nguyên thông tin giữa các bản vẽ, cũng như rất khó khăn trong việc kiểm tra sai sót, sự xung đột giữa các bản vẽ với nhau. Bản vẽ CAD mặc dù có thể được liên kết đối chiếu với nhau, nhưng nói chung, mỗi bản vẽ vẫn là một yếu tố cơ bản riêng biệt. Việc phối hợp trao đổi tài nguyên thông tin giữa các bản vẽ là không tự động, người thiết kế phải chịu trách nhiệm nặng nề trong  việc duy trì tính thống nhất, sự chính xác giữa hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn bản vẽ cá nhân trong một dự án xây dựng. Nếu như dự án trở nên phức tạp hơn, thì đội ngũ thiết kế ngày càng lớn hơn và sẽ tiêu tốn nhiều thời gian hơn, ngân sách tiền bạc hơn, phát sinh nhiều vấn đề hơn, do vậy đòi hỏi một cách tiếp cận trong thiết kế xây dựng tốt hơn.

  Kỷ nguyên của BIM (Building Information Modeling).

Sự ra đời của BIM, trong đó Revit là một công cụ quan trọng, đã tạo ra 1 bước nhảy vọt trong khả năng về giao tiếp khi thiết kế xây dựng giữa tất cả các thành viên của nhóm dự án, đồng thời giúp quản lý một lượng lớn các bản vẽ, tận dụng tối đa tài nguyên thông tin, phối hợp công việc giữa các bên liên quan đến thiết kế và xây dựng một dự án.

Khi làm việc bằng BIM, các thông tin dự án của tất cả các thành viên tham gia được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu duy nhất (hoặc một loạt các cơ sở dữ liệu gắn kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một mạng lưới) tạo điều kiện dễ dàng khi chia sẻ thông tin, đơn giản hoá hơn trong việc lưu giữ, theo dõi, và báo cáo của tất cả các thông tin xây dựng.

BIM giúp loại bỏ sự xung đột trong công việc bằng cách cung cấp cho tất cả các thành viên trong nhóm dự án các thông tin mới nhất về dự án. Những thay đổi được thực hiện bởi bất kỳ thành viên trong nhóm, sau khi cập nhật, có thể được đồng bộ hóa với cơ sử lưu trữ trung tâm, nếu xuất hiện xung đột sẽ ngay lập tức thông báo. Mỗi người tham gia đều có quyền truy cập vào các trạng thái hiện tại của dự án với một giới hạn quyền nhất định, cùng nhau xây dựng, cùng nhau chỉnh sửa trên nền một cơ sở dữ liệu chung. Do đó tiết kiệm tối đa thời gian khi phối hợp trao đổi thông tin giữa các nhóm làm việc.

BIM đã cách mạng hóa quá trình sản xuất bản vẽ: tạo dựng hệ thống quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu thông tin lưu trữ ,thay đổi cơ bản cách các dự án được thiết kế, xây dựng. BIM mang lại lợi ích tối đa trong suốt toàn bộ vòng đời của dự án, bao gồm:

  • Trong giai đoạn thiết kế thì việc sử dụng BIM sẽ giúp phân tích các cấu trúc xây dựng và hiệu suất năng lượng để tối ưu hóa công trình.
  • Lên kế hoạch xây dựng , giả lập quá trình thi công (4D) và kiểm tra xung đột trong giai đoạn xây dựng.
  • Sử dụng mô hình số giúp thống kê, đặt hàng các bộ phận cấu kiện trong giai đoạn mua sắm chuẩn bị vật tư xây dựng.
  • Sử dụng in 3D và gia công các chi tiết xây dựng đặc biệt trong giai đoạn sản xuất.
  • Giúp quản lý, câp nhật, bảo hành, sửa chữa các thiết bị công trình trong giai đoạn đưa công trình vào sử dụng

BIM đã trở thành một công cụ cần thiết, không thể thiếu giúp các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong kỷ nguyên xây dựng mới.

 Giảm tải sự lãng phí.

Hiện nay, việc giảm thiểu sự lãng phí thời gian, nhân lực, ngân sách là điểm sống còn của các doanh nghiệp nói chung, và các doanh nghiệp thiết kế, xây dựng nói riêng. Nguyên liệu bị bỏ phí từ việc lắp ráp không hiệu quả và quy hoạch kém làm thiệt hại một phần lớn của một ngân sách dự án, chưa kể phải cần một nguồn lực bổ sung để xử lý hậu quả đó. Tuy nhiên, BIM cho phép thiết kế chính xác chi tiết các yếu tố xây dựng, giả lập quá trình thi công, tăng hiệu quả sử dụng vật liệu, hiệu quả sử dụng năng lượng, hiệu quả trong quá trình sản xuất, lắp ráp và cài đặt.

BIM cải thiện sự phối hợp giữa nhiều luồng dữ liệu và giữa các thành viên trong nhóm dự án, hỗ trợ phát hiện sớm lỗi sai sót từ trong mô hình ảo, từ đó giúp các đội có cơ hội chủ động tránh những sai lầm gây tốn kém và lãng phí khi xây dựng thực tế.

Quản lý dự án phức tạp tốt hơn.

Đi cùng với sự phát triển của văn minh nhân loại, các dự án ngày càng phức tạp hơn rất nhiều, đi cùng đó là các nhóm dự án cũng đang phát triển đa dạng hơn. Hiện nay đội ngũ thiết kế có thể bao gồm hàng chục nhà thiết kế đến từ nhiều lĩnh vực như kiến trúc, kết cấu, phân tích năng lượng, thiết kế điện, hệ thống cơ khí, công nghệ thông tin, hệ thống phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng, và nhiều hơn nữa. Mỗi đội ngũ thiết kế cũng ngày càng lớn hơn, tham gia từ sớm hơn trong quá trình thiết kế xây dựng. Do vậy các đội dự án cần 1 công cụ tiên tiến hơn để hỗ trợ sự giao tiếp với nhau và phối hợp chính xác trong công việc, giúp các nhóm có chung một ngôn ngữ, chung một tiếng nói, thống nhất với nhau và BIM đã được chứng minh là rất hiệu quả trong vai trò này.

bim_phoi_hop

BIM giúp phối hợp các bộ môn kiến trúc, kết cấu, điện nước với nhau.

Nếu như trong phương pháp thiết kế kiểu cũ, các nhóm dự án phải rất khó khăn trong việc chia sẻ thông tin bằng các bản vẽ 2D. Cách làm việc này là không đủ đáp ứng phức tạp hiện nay. BIM cung cấp cho ngành Xây dựng một phương thức làm việc đồng bộ và nhất quán ngay từ đầu. Các thành viên trong nhóm thiết kế có thể cập nhật ngay lập tức giai đoạn đang triển khai của dự án, ngay từ những bước đầu tiên trong quá trình thiết kế. BIM giúp lấy thông tin đầu vào từ tất cả các thành viên trong nhóm thiết kế, cung cấp các loại thông tin cần thiết giúp các thành viên trong các lĩnh vực có thể tương tác với nhau, từ đó giúp mỗi người phát triển và hoàn thiện mảng thiết kế của riêng mình.

Làm việc với các dự án có lịch trình ngắn hạn.

Áp lực cạnh tranh và kinh tế đang buộc quỹ thời gian cho các dự án thiết kế và xây dựng phải được rút ngắn tối đa đi cùng với chất lượng dự án tối đa. Để đạt được điều này thì các đội dự án phải làm việc đồng thời và hợp tác trên tất cả các lĩnh vực ngay từ ban đầu, chứ không phải tuần tự từng hạng mục như trong thiết kế kiểu cũ. Môi trường làm việc BIM dựa trên sự tham gia ngay từ đầu và sự chia sẻ thông tin từ tất cả các thành viên trong nhóm, giúp tăng tiến độ dự án tối đa, không để lãng phí thời gian trong các giai đoạn.

Chuyển giao dự án tích hợp.

Những lợi ích to lớn của việc chia sẻ thông tin giữa những thành viên tham gia vào các hoạt động thiết kế, dự toán, và xây dựng buộc các nhóm dự án phải tổ cần có những bước thay đổi lớn. Xu hướng này với sự hỗ trợ của các phần mềm tiên tiến đang tạo ra một nhu cầu cho các tổ chức mới, những mối quan hệ mới để cùng kiểm soát rủi ro.

Phương pháp Chuyển giao dự án tích hợp (IPD) tạo dựng các thói quen làm việc mới, các loại hợp đồng mới và các phương thức kiểm soát rủi ro, cho phép các thành viên nhóm dự án theo sát toàn bộ vòng đời của công trình và các thành viên sẽ được trao thưởng dựa trên lợi nhuận từ việc kiểm soát rủi ro của dự án tạo ra. IPD đòi hỏi sự tham gia đa dạng hơn trong quá trình thiết kế, và việc sử dụng BIM yếu tố quyết định cho sự thành công của IPD.

Trong suốt dự án, lợi ích của việc sử dụng BIM trong dự án sẽ dễ dàng bù đắp cho chi phí để thực hiện BIM. Việc sử dụng BIM là yếu tố quan trọng để các nhóm dự án cạnh tranh trong kỷ nguyên mô hình số này.