THIẾT LẬP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG TRONG REVIT

Phân tích năng lượng luôn là một khâu quan trọng trong quy trình Thiết kế và Xây dựng công trình. Với Revit, hàng Autodesk cung cấp cho các Kiến trúc sư, Kĩ sư, các chuyên gia Xây dựng những công cụ tiên tiến và thông minh nhất, để giúp chúng ta có thể có những Mô phỏng, phân tích chính xác nhất về vấn đề năng lượng của công trình, trong các giai đoạn của quy trình BIM.

Trong bài viết này, ANABIM hướng dẫn các bạn Thiết lập cho phân tích năng lượng trong phần mềm Revit 2015. Dữ liệu này có thể áp dụng trên các phiên bản Revit 2016 một cách tương tự.

Để bắt đầu cho việc thiết lập, người dùng vào tab Analyze, mục Energy Analysis các bạn chọn Energy Settings, hộp thoại thiết lập hiện ra như sau:

Energy Analysis Settings Revit

Hộp thoại Energy Settings

  1. Common: Chung

    • Building Type: Thể loại công trình. Mỗi dạng công trình có cách vận hành khác nhau. Do vậy cần thiết lập chính xác. Ví dụ như: Văn phòng – Office; Bảo tàng – Museum; Nhà ở gia đình – Single Family…
    • Location: Vị trí xây dựng công trình. Thiết lập chính xác để lấy dữ liệu khí hậu chính xác khi tiến hành phân tích năng lượng cho công trình.
    • Ground Plane: Thiết lập vị trí cao độ mặt đất. Dưới cao độ này sẽ là phần ngầm của công trình. Với phần ngầm sẽ không có các mảng kính bên ngoài tường ngoại thất cũng như tường ngoại thất sẽ có tính chất khác với tường bên trên mặt đất.
  2. Detailed Model: Mô hình chi tiết

    • Export Category: Hạng mục tính toán. Phụ thuộc vào mức độ chi tiết mà sử dụng.
      1. Rooms: Phòng. Thường sử dụng khi công trình đã được phân chia phòng. Nó sẽ được kết hợp với Nút chọn Include Thermal Properties bên dưới đây.

      • Export Complexity: Mức độ chi tiết do người dùng cung cấp dành cho các hệ thống tường kính, cửa sổ của công trình cùng các thông tin về lam chắn nắng.
        • Simple: Đơn giản nhất. Các bức tường kính được export như là một hệ thống mở duy nhất, không chia nhỏ ra. Lựa chọn này là phù hợp nhất với phân tích năng lượng concept.
        • Simple with Shading Surfaces: Đơn giản nhất nhưng có đính kèm các thông tin về lam chắn nắng khi export.
        • Complex: Phức tạp. Các bức tường kính được export như là một hệ thống gồm nhiều bức tường kính nhỏ.
        • Complex with Shading Surfaces: Phức tạp hơn với các bức tường kính được export như là một hệ thống gồm nhiều bức tường kính nhỏ, kết hợp các thông tin về lam chắn nắng khi export.
        • Complex with Mullions and Shading Surfaces: Phức tạp hơn cùng hệ thống đố kính và lam chắng nắng.
      • Include Thermal Properties: sử dụng tính chất nhiệt.
        • Khi Nút Include Thermal Properties được kích hoạt, quá trình phân tích sẽ sử dụng tính chất nhiệt của các đối tượng như tường, cửa, sàn… trong công trình để phân tích.
        • Khi nút được tắt đi, quá trình sẽ sử dụng tính chất nhiệt của đối tượng khối massing để phân tích.
      • Project Phase: Giai đoạn dự án
        • New Construction: Xây dựng mới
        • Existing: Đã có sẵn
      • Sliver Space Tolerance: Thông số khoảng dung sai cho phép để xác định một không gian mảnh. Nếu khoảng cách giữa 2 bức tường hoặc 2 đối tượng nhỏ hơn thông số này, nó sẽ không được tính là 1 vùng không gian. Điều này khá quan trọng trong phân tích năng lượng bởi có trong bên trong công trình có rất nhiều khoảng hở nhỏ, không ảnh hưởng tới quá trình phân tích năng lượng, do đó có thể bỏ qua những không gian như thế này.
      • Building Envelope: Chức năng này nhằm xác định những yếu tố nào là vỏ bọc công trình.
        • Use Function Parameter: sử dụng thông số chức năng, tức xác định dựa vào các tính chất thông số của các bức tường trong công trình, tính chất phân cách không gian của nó như thế nào để xác định đó có phải là vỏ bọc hay không. Nên sử dụng chức năng này.
        • Identify Exterior Elements: Chức năng này sử dụng một phương pháp sử dụng thuật toán để xác định đâu là không gian bên ngoài công trình để từ đó xác định lớp vỏ bao che công trình.
      • Analytical Grid Cell Size: kích thước lưới. Sử dụng cùng chức năng Identify Exterior Elements.2. Spaces: Không gian. Thường sử dụng khi công trình mới chỉ được phân chia không gian.
      • Export Complexity: Tương tự trên.
      • Include Thermal Properties: Tương tự trên.
      • Project Phase: Tương tự trên.
      • Silver Space ToleranceBuilding Envelope: Tương tự trên.
      • Analytical Grid Cell Size: Tương tự trên.
      • Building Service: Thông số xác định cho hệ thống làm mát hay sưởi ấm của tòa nhà. Dành cho phân tích của MEP nhiều hơn.
      • Building Construction: Thông số xác định tính chất các đối tượng cấu tạo nên công trình. Có thể vào đây để thiết lập tính chất nhiệt cho các đối tượng như tường, sàn, mái…
      • Building Infiltration Class: mức độ thâm nhập hay rò rỉ của không khí bên ngoài xâm nhập vào tòa nhà. Thường dùng cho MEP. Có các tùy chọn sau:
        • Loose: 076 cfm/sqft.
        • Medium: 0.038 cfm/sqft.
        • Tight: 0.019 cfm/sqft.
        • None: Được loại trừ.
      • Export Default Values: Thông số này xác định xem Giá trị mặc định nào sẽ được sử dụng khi Export hay tính toán. Thường dùng cho MEP.
        Chú ý: Thông số này chỉ sử dụng cho xuất file .gbxml. Khi nó được lựa chọn, các giá trị mặc định cho con người, công suất, ánh sáng, không gian… cùng các giá trị của người dùng chỉ định sẽ được sử dụng. Khi nó không được dùng, giá trị người dùng sẽ được sử dụng.
      • Report Style: mức độ chi tiết cho báo cáo phân tích của hệ thống làm mát, sưởi ấm. Dùng cho phân tích MEP. Có 3 mức độ từ Đơn giản tới chi tiết.

 

  1. Energy Model: Mô hình phân tích.

  • Analytical Space Resolution: độ phân giải không gian phân tích. Khoảng cách lớn nhất giữa hai đối tượng trong Revit để qua đó khi tiến hành phân tích sẽ không bị bỏ qua. Trong quá trình chạy phân tích, nếu xuất hiện thông báo rằng mô hình quá lớn thì hãy tăng thông số này và tiến hành chạy lại phân tích. Lưu ý: thông số này càng nhỏ thì thời gian phân tích càng lâu. Cần cân nhắc khi điều chỉnh thông số này. Thông số mặc định đã được Autodesk nghiên cứu và đề xuất sử dụng.
  • Analytical Surface Resolution: độ phân giải mặt phẳng phân tích. Thông số này kết hợp với thông số Analytical Space Resolution để xác định chính xác ranh giới của bề mặt phân tích. Trong quá trình chạy phân tích, nếu xuất hiện thông báo rằng mô hình quá lớn thì hãy tăng thông số này và tiến hành chạy lại phân tích. Lưu ý: thông số này càng nhỏ thì thời gian phân tích càng lâu. Cần cân nhắc khi điều chỉnh thông số này. Thông số mặc định đã được Autodesk nghiên cứu và đề xuất sử dụng.
  • Core Offset: Thông số xác định vị trí phần lõi của công trình, được tính từ lớp bao che công trình tới bức tường nội thất bao che của phần lõi. Lí do cần xác định phần lõi bởi lõi công trình sẽ không chịu tác động của các tác nhân từ môi trường như mặt trời, gió,…mà sẽ có cơ chế tải nhiệt, lạnh riêng.
  • Divide Perimeter Zones: Chọn tùy chọn này để phân chia chu vi của tòa nhà (không bao gồm các lõi) thành 4 vùng nhiệt: đông bắc, đông nam, tây bắc và tây nam. Việc phân chia này sẽ cho kết quả chính xác hơn mức tiêu thụ năng lượng của công trình.
  • Conceptual Constructions: Thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng xây dựng trong mô hình ý tưởng.
  • Target Percentage Glazing: Tỷ lệ % kính trên mặt đứng của công trình.
  • Target Sill Height: chiều cao xác định từ sàn tới mép dưới của cửa sổ. Chiều cao này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thông số độ sâu của tấm chắn nắng nằm ngang trên cửa sổ.
  • Glazing is Shaded: Chọn tùy chọn này để sử dụng các tấm chắn nắng cho cửa sổ công trình.
  • Shade Depth: Chiều sâu ( độ rộng ) của tấm chắn nắng cho cửa sổ.
  • Target Percentage Skylights: Tỷ lệ % mái kính.
  • Skylights width and depth: thông số quy định kích thước của của cửa sổ mái kính.

 

  1. Energy Model – Building Services (chủ yếu dành cho MEP)

  • Building Operating Schedule: Lịch trình hoạt động của công trình. Liên quan tới việc thiết lập thời gian + công suất hoạt động của công trình trong khoảng thời gian phân tích.
  • HVAC system: lựa chọn hệ thống HVAC dành cho công trình.
  • Outdoor Air Information: thông tin về gió ngoài trời.

Các bước thiết lập như sau:Sau khi thiết lập, người dùng có thể tiến hành phân tích năng lượng với Lựa chọn Run Energy Simulation. Chúc các bạn thành công!